- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Minh H và chị Trịnh Thị Mỹ L
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn Pré, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: chị Trịnh Thị Mỹ L, sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Minh H và chị Trịnh Thị Mỹ L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống hai vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Trịnh Tú Q, sinh ngày 07/7/2011 và Nguyễn Trịnh Bảo K sinh ngày 15/8/2012. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho cho chị Trịnh Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Nguyễn Minh H phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 10/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, có tài sản tự nuôi sống bản thân.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ của vợ chồng.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Minh H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào công quỹ Nhà nước. Số tiền án phí anh H phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0001148, ngày 10 tháng 9 năm 2018. Anh H đã nộp đủ tiền án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Phƣơng |