- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị L và anh Đỗ Văn H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 29 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 137/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018 về việc ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L - sinh năm1987;
Nơi ĐKHKTT và cư trú: Khu 8, xã P, huyện H, tỉnh P;
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn H - sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn B, xã T, huyện M, TP H;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 92/2016 ngày 31/10/2016 tại UBND xã T, huyện M, Thành phố H;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị L và anh Đỗ Văn H
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung; về tài sản riêng; công sức; công nợ chung: không có.
3. Về án phí: chị Đỗ Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số AA/2016/0016503 ngày 15/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, thành phố H nay được trả lại 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã T, huyện M, TP H; -TANDTP H; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim T |