- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kxin ly hôn anh Hoàng Văn M"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Z TỈNH BĂC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 105/2018/QĐST - HNGĐ | Z, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 giữa:
*. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1994
*. Bị đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1989
Đều địa chỉ: X - Y - Z - Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 27/7/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH ::
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Hoàng Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Hoàng Văn M.
* Về con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị K và anh M: Giao con chung là Hoàng Văn C, sinh ngày 17/12/2014 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung chưa đặt ra đối với anh M; Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cản;
* Về án phí: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị K và anh M: Chị Nguyễn Thị K chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị K đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2017/0001093 ngày 20/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Z. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị K 150.000đồng tạm ứng án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnhh; - VKSND huyện Z; - THADS huyện; - Đương sự; - UBND xã Y; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Văn Phong |