vanban.org

Quyết định 105/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm 8, thôn Đ, xã Q, huyện K, H. Bị đơn: Chị Hoàng Thị G, sinh năm 1985; Địa chỉ: thôn Y, xã Y, thị xã Đ, tỉnh Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2018/QĐST - HNGĐĐông Triều, ngày 27 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TLST – HNGĐ ngày 27/02/2018;

XÐT THÊy:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

- Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm 8, thôn Đ, xã Q, huyện K, H.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị G, sinh năm 1985; Địa chỉ: thôn Y, xã Y, thị xã Đ, tỉnh Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung anh Trần Quang T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Bảo L, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2008 với số tiền 800.000đ (tám trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18) tuổi;

2.2. Về án phí “Thay đổi tiền nuôi con chung” sơ thẩm anh Trần Quang T phải chịu 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiÒn tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007457 ngày 26/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Anh Trần Quang T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho anh Trần Quang T 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng, theo biên lai thu tiÒn tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007457 ngày 26/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ