- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 259/2018/TLST-DS ngày 30/10/2018 về việc “Tranh chấp nợ hụi”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1953;
Địa chỉ: Số 249, tổ 4, ấp A, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm C, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
Bà Nguyễn Thị Cẩm C đồng ý trả cho bà Lê Thị T số tiền nợ hụi là 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng, chẵn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị T mà bà Nguyễn Thị Cẩm C chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng bà Cẩm C còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành, với lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm C nộp 650.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Lê Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 675.000 đồng theo biên lai thu tiền số 03554 ngày 30/10/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Lê Thanh Mai |