- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| : 105/2018/QĐ T-DS | Tp ao nh ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 531/2018/TLST - D , ngày 04 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Văn Tấn L, sinh năm 1986;
Địa chỉ: 86, Ấp 2, xã M, thành ph C, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của anh L là: Anh Thái Quang T, sinh năm 1975;
Địa chỉ: 718, đường N, Phường 1, thành ph C, tỉnh Đ; Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 04/9/2018).
Bị đơn:
- Nguyễn Trọng H, sinh năm 1983;
- Lê Thị N, sinh năm 1955.
Cùng địa chỉ: 71, đường P, khóm M, Phường 3, thành ph C, tỉnh Đ.
2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Văn Tấn L (Có anh Thái Quang T là người đại diện theo ủy quyền)
yêu cầu anh Nguyễn Trọng H và bà Lê Thị N liên đới trả cho anh Lê Văn Tấn L s tiền 355.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi lăm triệu đồng), không yêu cầu trả tiền lãi.
Anh Nguyễn Trọng H và bà Lê Thị N đồng ý liên đới trả cho anh Lê Văn
Tấn L s tiền 355.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Trọng H và bà Lê Thị N đồng ý
tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.875.000 đồng (Tám triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Lê Văn Tấn L được nhận lại s tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.612.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0002302 ngày 02/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành ph Cao Lãnh, Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THAD TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN nhận: ..........................Thẩm phán Nguyễn Thị Kim Liên |