vanban.org

Quyết định 105/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 16/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm: 1981. Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện Q, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2018/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 16 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện Q, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Trần Thị H, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: khu vực B, phường BT, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Nguyễn Văn N và bị đơn Trần Thị H cùng thống nhất số tiền mà bị đơn Trần Thị H còn nợ của nguyên đơn Nguyễn Văn N là 45.180.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu một trăm tám mươi nghìn đồng).

Bị đơn Trần Thị H đồng ý trả số tiền 45.180.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu một trăm tám mươi nghìn đồng) cho nguyên Nguyễn Văn N khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Nguyên đơn Nguyễn Văn N đồng ý theo cách trả và thời gian trả trên của bị đơn Trần Thị H.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Trần Thị H tự nguyện chịu nộp 1.129.500 đồng (Một triệu một trăm hai mươi chín nghìn năm trăm đồng). Bị đơn Trần Thị H có đơn xin miễn giảm án phí dân sự do hoàn cảnh gia đình khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương, nên Tòa án giảm 50% mức án phí mà bị đơn phải chịu. Vì vậy, số tiền án phí mà bị đơn Trần Thị H phải chịu nộp là 564.750 đồng (Năm trăm sáu mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

Nguyên đơn Nguyễn Văn N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.129.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0017473 lập ngày 13/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ