- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ=ÁN=NHÂN=DÂN =HUYỆN=BÌNH=SƠN TỈNH=QUẢNG=NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2017/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn , ngày 26 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT=ĐỊNH
CÔNG=NHẬN=THUẬN TÌNH=LY=HÔN
VÀ=SỰ=THỎA=THUẬN=CỦA=CÁC=ĐƯƠNG=SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2017/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 07 năm 2017, giữa:
1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988;
Nơi cư trú: thôn TĐ, xã C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Khánh L, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: thôn ĐT, xã C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
Chỗ ở hiện nay: Xóm 3, thôn CT, xã C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT=THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT=ĐỊNH:
1.=Công=nhận=sự=thuận=tình=ly=hôn=giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Khánh L.
2.=Công=nhận=sự=thoả=thuận=của=các=đương=sự=cụ=thể=như=sau:
2.1.=Về=con=chung:
Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Khánh L xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Công H1, sinh ngày 10/8/2014. ; đang ở với chị H.
Chị H và anh L thống nhất giao cháu Nguyễn Công H1 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2.2. Về=cấp=dưỡng=nuôi=con=khi=ly=hôn: anh Nguyễn Khánh L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Nguyễn Thị H nuôi cháu Nguyễn Công H1, mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
2.3. Về=tài=sản=chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.=Về=nợ=chung: Chị H, anh L không nợ ai và không ai nợ anh, chị nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5.=Về án=phí: Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng; Tổng cộng 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 300.000đồng nhưng được khấu trừ xong số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2014/0002270 ngày 04/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
3.=Các=vấn=đề=khác: Chị H và anh L đều đồng ý việc Tòa án công khai Bản án, Quyết định ly hôn trên cổng thông tin điện tử của Tòa án.
4. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điề u 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM=PHÁN Lê=Quang=Toại |