- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Bich T xin ly hon Le Hoang S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Hoàng S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 170/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích T Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn MN, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Lê Hoàng S Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn MN, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Hoàng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Hoàng S thống nhất để anh S nuôi cháu Lê Phi Hùng, sinh ngày 05/02/2013 (nam). Chị T và anh S tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung cho chị T, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000đ, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011080 ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - UBND thị trấn MN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |