vanban.org

Quyết định 104A/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Minh P. 2.

TAND Tỉnh Bạc Liêu; VKSND TP.Bạc Liêu;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Minh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 104A/2020/QĐST-HNGĐ
Bạc Liêu, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 151/2020/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1992 Địa chỉ: Khóm H, phường Y, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Anh Nguyễn Minh P, sinh năm 1995 Địa chỉ: Khóm H, phường Y, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Minh P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Minh P thuận tình ly hôn với nhau. 2.2 Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 12/12/2017 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn (hiện nay cháu N đang sống cùng chị L và anh P). Anh Phú có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh P không phải cấp dưỡng cho cháu N do chị L không yêu cầu. 2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0006757 ngày 18/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Chị L được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ