vanban.org

Quyết định 1049/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Đinh

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Đinh Hoàng T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Đinh Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Đinh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1049/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 958/2026/TLST-HNGĐ ngày

15 tháng 5 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 16/02/1995; Căn cước công

dân: xxxxxxxxxxxxdo Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/02/2022; địa chỉ thường trú: Tổ 1, ấp 9 C, xã Đông H, tỉnh A; tạm trú: 1089 T, khu phố 23, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đinh Hoàng T, sinh ngày 04/10/1988; Căn cước công dân:

xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/6/2023; địa chỉ thường trú: ấp Tân An C, xã T, tỉnh V; tạm trú: 1089 T, khu phố 23, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, được

sửa đổi, bổ sung 2025;

Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

26 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Đinh

Hoàng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Đinh Hoàng T

thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 280, quyển số 02/2013 cấp ngày 18/11/2013

của Ủy ban nhân dân xã Đông Hoà, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Ngọc T trực

tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Đinh Nguyễn Đan T, sinh ngày 20/10/2013; ông Đinh Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Đinh Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 29/01/2017. Ông T, bà T không yêu cầu cấp dưỡng cho các con chung.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi

dưỡng khi con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được

sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: không có và không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ

(một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0030188 ngày 15/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Nguyễn Ngọc T số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ