- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Vu an hon nhan gia đinh về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1049/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 588/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Xuân T, sinh năm 1980
Địa chỉ: , Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Hộ khẩu thường trú: , Phường C, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Bùi Hoàng Thùy D, sinh năm 1991
Địa chỉ: , phường H quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1982
Địa chỉ: , xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Thanh V, sinh năm 1978 và bà Ngô Thị Xuân D, sinh năm 1978
Địa chỉ: , Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Ngô Thị Xuân T, ông Nguyễn Hữu N, ông Bùi Thanh V, bà Ngô Thị Xuân D xác định căn nhà 7/9D7 P, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh đứng tên hai người là ông Nguyễn Đ và bà Trần Thị Ngọc N trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có Hồ sơ gốc số N (Bản cấp cho chủ sở hữu), được Ủy ban nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 7 năm 2002 và đã chuyển nhượng cho bà Ngô Thị Xuân T và bà Ngô Thị Xuân D ngày 28 tháng 4 năm 2011 (Trước bạ ngày 01/4/2011), đến ngày 04 tháng 12 năm 2013 ông Bùi Thanh V và bà Ngô Thị Xuân D (là vợ chồng) đã chuyển nhượng phần sở hữu của bà Ngô Thị Xuân D cho vợ chồng ông Nguyễn Hữu N và bà Ngô Thị Xuân T bằng Hợp đồng tặng cho quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Phòng công chứng số N, Thành phố Hồ Chí Minh là tài sản chung của vợ chồng bà Ngô Thị Xuân T và ông Nguyễn Hữu N trong thời kỳ hôn nhân và được chia sau khi ly hôn.
Các đương sự thống nhất chia tài sản trên như sau: Các đương sự xác định giá trị căn nhà 7/9D7 P, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là 1.500.000.000 đ (một tỷ năm trăm triệu đồng).
Sau khi bà T trả đủ ông N số tiền 750.000.000 đ (bảy trăm năm mươi triệu đồng) thì bà Ngô Thị Xuân T được toàn quyền làm thủ tục sang tên, cấp sổ theo quy định của pháp luật. Ông N, bà D, ông V cam kết sẽ cùng bà T làm thủ tục sang tên, cấp sổ theo quy định của pháp luật nếu bà T có yêu cầu.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị Xuân T phải chịu phí dân sự sơ thẩm là 17.000.000 đ (mười bảy triệu đồng), cấn trừ vào số tiền 17.000.000 đ (mười bảy triệu đồng) mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2017/0029109 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, bà Ngô Thị Xuân T đã nộp đủ án phí. Ông Nguyễn Hữu N phải chịu phí dân sự sơ thẩm là 17.000.000 đ (mười bảy triệu đồng).
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp HCM; - VKSND q. Gò Vấp; - CC thi hành án dân sự q. Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu VP. | (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |