vanban.org

Quyết định 1048/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung T và Đỗ Thị T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực Giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân T , quận Gò Vấp, T phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/5/2002 cấp cho ông Nguyễn Trung T và Đỗ Thị T không còn giá t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
T PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1048/2019/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 830/2019/TLST-HN, Ngày 24/5/2019 về việc: “ Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T , sinh năm: 1978

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung T , sinh năm: 1973

Cùng trú tại: A, tổ 37, khu phố 5, phường An Phú Đ, Quận 12, T phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 26/7/2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 26/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung T và Đỗ Thị T thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực Giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân T , quận Gò Vấp, T phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/5/2002 cấp cho ông Nguyễn Trung T và Đỗ Thị T không còn giá trị.

1.2. Về con chung: có 02 con chung, Nguyễn Mậu H, sinh ngày 15/6/2003 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 03/3/2007. Giao con chung Nguyễn Gia B cho bà Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Mậu H cho ông Nguyễn Trung T trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp cấp dưỡng cho nhau.

Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí HNGĐ: 150.000đ (ba trăm ngàn đồng) Đỗ Thị T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000128 ngày 24/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, T phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ