vanban.org

Quyết định 1048/2017/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Nh và ông Tào Đức L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Nh và ông Tào Đức L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Nh và ông Tào Đức L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1048/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình thụ lý số 939/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Nh- sinh năm: 1987

Địa chỉ: số nhà X đường Phan Văn Trị, Phường 10, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Tào Đức L- sinh năm: 1982

Địa chỉ: số nhà X đường Phan Văn Trị, Phường 10, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện; không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Nh và ông Tào Đức L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Nh và ông Tào Đức L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung tên Tào Lê Phương N, sinh ngày 16/7/2014 cho bà Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Ông L được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền

yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L cấp dưỡng nuôi con 02 triệu đồng/tháng thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, ngay sau khi quyết đinh của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Nh có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông L còn phải trả lãi đối với sồ tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.

Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có.

3. Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân - gia đình: 150.000 đồng, bà Nh phải nộp 75.000 đồng và ông L phải nộp 75.000 đồng theo quy định pháp luật nhưng bà Nh tự nguyện nộp.

Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng ông L phải nộp nhưng bà Nh tự nguyện chịu.

Tổng cộng bà Nh phải nộp 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng theo Biên thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0027034 ngày 12/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh, bà Nh đã nộp đủ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

(Giấy chứng nhận kết hôn số X Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 17/02/2014 không còn giá trị pháp lý).

Cỡ chữ