- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1046/2018/QĐST-KDTM | Bình Thạnh, ngày 11 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 893/2017/TLST-KDTM ngày 15 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.
Địa chỉ: 72 LTT, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn N.
Địa chỉ: 290/20 Nơ Trang Long, Phường 12, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn N. xác nhận còn thiếu Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. theo 04 (Bốn) hợp đồng tín dụng số 1401-LAV-200802190 ngày 03/04/2008 (sửa đổi ngày 01/4/2010 và 04/4/2011), 1401-LAV-201200622 ngày 16/04/2012, 1401-LAV-201200765 ngày 07/05/2012, 1401-LAV-201201150 ngày 07/07/2012 và các khế ước nhận nợ số 1401-LDS-201201540 ngày 16/4/2012, 1401-LDS-2012201818 ngày 07/5/2012, 1401-LDS-201202170 ngày 31/5/2012, 1401-LDS-201202710 ngày 07/7/2012, tổng số tiền đến ngày 01/06/2018 là:
- Tiền gốc: 178.000 USD (Một trăm bảy mươi tám ngàn đô la Mỹ), tương đương 4.060.180.000 đồng (Bốn tỷ sáu mươi triệu một trăm tám mươi ngàn đồng) theo tỷ giá quy đổi ngày 01/6/2018 và 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
- Tiền lãi trong hạn: 63.958,51 USD (Sáu mươi ba ngàn chín trăm năm mươi tám phẩy năm mươi mốt đô la Mỹ), tương đương 1.458.893.613 đồng (Một tỷ bốn trăm năm mươi tám triệu tám trăm chín mươi ba ngàn sáu trăm mười ba đồng) theo tỷ giá quy đổi ngày 01/6/2018 và 781.569.454 đồng (Bảy trăm tám mươi mốt triệu năm trăm sáu mươi chín ngàn bốn trăm năm mươi bốn đồng) .
- Tiền lãi quá hạn: 28.602,75 USD (Hai mươi tám ngàn sáu trăm lẻ hai phẩy bảy mươi lăm đô la Mỹ), tương đương 652.428.728 đồng (Sáu trăm năm mươi hai triệu bốn trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm hai mươi tám đồng) theo tỷ giá quy đổi ngày 01/6/2018 và 358.645.833 đồng (Ba trăm năm mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn tám trăm ba mươi ba đồng).
2.2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn N. có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn thiếu nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. trong thời hạn 02 (hai) tháng, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn N. tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 02/6/2018 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng trên số tiền gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Án phí sơ thẩm:
3.1. Án phí dân sự đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.155.859 đồng (Năm mươi tám triệu một trăm năm mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi chín đồng) Công ty Trách nhiệm hữu hạn N. phải chịu theo quy định của pháp luật.
3.2. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 57.727.843 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm bốn mươi ba đồng) trong tổng số tiền tạm ứng án phí 64.131.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0034929 ngày 08/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Q.Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; - Đương sự; - Lưu (hồ sơ, VP). | THẨM PHÁN Vũ Thị Thúy Vân |