- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà T và ông M thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1045/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11
năm 2022.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 966/2022/TLST- HNGĐ ngày 25
tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Lê Ngọc T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Hoàng M, sinh năm 1989
Địa chỉ: đường E, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, bà Huỳnh Lê Ngọc T
và ông Phạm Hoàng M có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông M có địa chỉ cư trú tại quận Tân Bình. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà T và ông M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.
Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 188/2019 do Ủy ban nhân dân Phường
F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/2019 thì quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông M là hôn nhân hợp pháp. Ngày 12/10/2022, bà T và ông M có đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/11/2022, bà T và ông M cùng thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Lê Ngọc T và ông Phạm Hoàng M thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc thuận
tình ly hôn của bà T và ông M là tự nguyện, phù hợp theo quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.
Về lệ phí: Bà T và ông M cùng chịu 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Lê Ngọc T và
ông Phạm Hoàng M.
- Về nuôi con chung: Không có.
- Về chia tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí ly hôn: Bà Huỳnh Lê Ngọc T và ông Phạm Hoàng M cùng chịu lệ phí
ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0032165 ngày 20/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (theo giấy chứng nhận kết hôn số 188/2019, ngày 20/12/2019); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Tô Trần Ái Vy |