- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc N"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH ──────────── Số: 1045/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT!ĐỊNH! | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
Căn cứ vào điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 44/2017/TLST-HNGĐ ngày 08/02/2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Ly hôn”.
Xét thấy: Vào các ngày 10/7/2017 và 01/8/2017, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã có giấy triệu tập đương sự đối với nguyên đơn bà Trần Ngọc N, sinh năm 1979; Địa chỉ: 647/38 Tùng Thiện Vương, Phường 12, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đến trụ sở Tòa án để làm việc vào các ngày 01/8/2017 và 15/8/2017; Giấy triệu tập được tống đạt hợp lệ thông qua người thứ ba là người thân thích cùng cư trú với đương sự (Bà Tân Thị Nguyệt N). Tuy nhiên, theo ngày, giờ và địa điểm đã định, bà Trần Ngọc N vắng mặt không có lí do. Sự vắng mặt của nguyên đơn đã được ghi nhận tại biên bản làm việc của Tòa án ngày 01/8/2017 và 15/8/2017.
Xét, nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 44/2017/TLST-HNGĐ ngày 08/02/2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn:
Bà Trần!Ngọc!N, sinh năm 1979.
Địa chỉ: 647/38 Tùng Thiện Vương, Phường 12, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn:
Ông A, sinh năm 1953
Quốc tịch : Úc
Địa chỉ: 87 Walker Street Waterloo NSW 2017, Australia.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Sung công quỹ số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn bà Trần Ngọc N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0031973 ngày 25/01/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Thời hạn kháng cáo của đương sự cư trú ở nước ngoài là 01 (một) tháng kể từ ngày đương sự nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: ! - VKSND cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND Tp. HCM; - Cục THADS Tp. HCM; - Các đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. (T20) ! | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! Đỗ!Giang! |