- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thụ lý số 139/2020/TLPT-KDTM ngày 31/8/2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1042/2020/QĐ - PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phong
Các Thẩm phán: Ông Ngô Thanh Nhàn
Bà Nguyễn Thu Chinh
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Yến – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lân – Kiểm sát viên.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 76/2020/KDTM-ST ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Ngày 10 tháng 8 năm 2020, Công ty TNHH S nộp đơn kháng cáo bản án sơ thẩm nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu: Đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của Công ty TNHH S.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là Công ty TNHH S có đại diện hợp pháp là ông Âu Quang P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không lý do, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không thuộc trường hợp vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Căn cứ Điều 295, khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thụ lý số 139/2020/TLPT-KDTM ngày 31/8/2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” giữa:
Nguyên đơn: Công ty TNHH A
Địa chỉ: phường P, thành phố T, tỉnh B. Bị đơn: Công ty TNHH S Địa chỉ: đường T, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số 76/2020/KDTM-ST ngày 22 tháng 7 năm 2020 và Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án sơ thẩm số 3495/2020/QĐ-SCBSBA ngày 05/8/2020 của Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm Công ty TNHH S đã nộp là 2.000.000đồng (hai triệu đồng) theo biên lai số 0029534 ngày 19/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tối cao; - Tòa án nhân dân Cấp cao tại TPHCM; - Viện Kiểm sát nhân dân TPHCM; - Tòa án nhân dân Quận M; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phong |