- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hà Thị T - Công ty Cổ phần phát triển địa ốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1041/2026/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Bá Tuấn
Bà Nguyễn Thị Minh Huyền
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 585/2026/TLST-DS ngày 11/5/2026 về việc: “Tranh chấp Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất”
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1963
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 06/4/2021.
Nơi thường trú: số nhà A, tổ C phường Đ, tỉnh Điện Biên.
Địa chỉ liên hệ: Tòa A N, phường G, Thành phố Hà Nội.
Những người đại diện theo uỷ quyền của bà Hà Thị T:
1. Ông Đinh Thanh Q, sinh năm 1986 (Theo Giấy uỷ quyền số công chứng 2601/2026/CCGD ngày 30/6/2026); CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 16/12/2025.
Địa chỉ: Căn hộ C, 09.01, Tòa S - Khu C - H, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
2. Ông Trần Minh S, sinh năm 1979 (Theo Giấy uỷ quyền số công chứng 5812/2025/CCGD ngày 15/12/2025)
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 22/11/2021
Địa chỉ: Căn hộ C Đơn nguyên A, Chung cư S phố N, phường G, Thành phố Hà Nội.
3. Bà Cao Trang T1, sinh năm 1983
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 14/11/2022
Địa chỉ: Thửa đất số 175, Tờ bản đồ số 3C, Q, Tổ Dân Phố Q, phường P, Thành phố Hà Nội.
4. Ông Trần Minh D, sinh năm 1987
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 27/3/2021
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường D, Thành phố Hà Nội.
5. Chị Đào Thùy L, sinh năm 2002
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 16/9/2021
Địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Công ty cổ phần Phát triển Địa ốc Cienco 5
MST: 05000575895
Địa chỉ: Tòa nhà B, Lô C, Khu đô thị T - C, phường K, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Trung K – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Dư Việt L1 – Chức vụ: Nhân viên pháp chế (Theo Giấy uỷ quyền số 03/UQ-TGĐ ngày 03/4/2026).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn là Bà Hà Thị T rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu buộc Công ty Cổ phần P hoàn trả lại hiện trạng ban đầu và hồ sơ thiết kế để bà Hà Thị T tự xây dựng nhà ở.
Đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu này của bà Hà Thị T.
2.2. Các đương sự thống nhất: Bà Hà Thị T phải thanh toán cho Công ty cổ phần P số tiền xây dựng nhà liền kề ký hiệu B1.1-LK08-18, KĐT T - P, xã B, Thành phố Hà Nội là 3.200.000.000 đồng (ba tỷ hai trăm triệu đồng) trong thời hạn 10 ngày từ ngày kể từ ngày 16/9/2026 đến hết ngày 26/9/2026.
2.3. Sau khi bà Hà Thị T hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, Công ty cổ phần P và bà Hà Thị T cùng có trách nhiệm, phố hợp để thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đối với Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại Lô B, KĐT T - C, xã B, Thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật.
2.4. Về án phí: Bà Hà Thị T được miễn án phí do là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành án thì phải chịu khoản lãi suất của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất không vượt quá 10%/năm tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bá Thắng |