- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình l hôn giữa chị Ngu ễn Thị Ngọc N và anh Hà Thanh V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 1041/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quy Nhơn, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1059/2022 TLST-HNGĐ ng 26 tháng 8 năm 2022 giữa: N2 đơn: Chị Ngu ễn Thị Ngọc N, sinh năm:1974 Bị đơn: Anh Hà Thanh V, sinh năm: 1972 Cùng địa chỉ: Thôn L, xã N, TP. Q, tỉnh Bình Định Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ v o Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn v ho giải th nh ng 31 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình l hôn v thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn v ho giải th nh ng 31 tháng 8 năm 2022 l ho n to n tự ngu ện v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ng , kể từ ng lập biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn v hòa giải th nh, không có đương sự n o tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình l hôn giữa chị Ngu ễn Thị Ngọc N và anh Hà Thanh V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về con chung: Chị N và anh V thống nhất có 03 người con chung tên Hà Quỳnh N, sinh năm 1996, H Quỳnh N1, sinh năm 2003 v H Nhật N2, sinh ngày 19/12/2016. H Quỳnh N v H Quỳnh N1 đã trưởng th nh không êu cầu Tòa giải qu ết.
- Về nuôi dưỡng con chung: Chị N và anh V thống nhất giao cháu Hà Nhật N2 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không êu cầu giải qu ết. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có qu ền xin tha đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có qu ền v nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên n o được ngăn cản.
- Tài sản chung: Chị N và anh V tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu ết.
- Về án phí: Chị N và anh V thỏa thuận chị N tự ngu ện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ, được trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004403 ngày 26/8/2022 của chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Qu Nhơn. Chị N được ho n lại 150.000 đồng. 3. Qu ết định n có hiệu lực pháp luật N sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, qu ết định được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có qu ền thoả thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qui định tại các Điều 6,7 v 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSNDTP Qu Nhơn; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định - Chi cục THA TP.Qu Nhơn; - UBND xã N (số 27/1995) | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hòa |