- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn N-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/QĐST-HNGĐ | Lục Yên, ngày 17 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2017/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:
Anh Bàn Văn N
Chị Triệu Thị L
Cùng trú tại: Thôn 13, xã Động Quan, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bàn Văn N
Chị Triệu Thị L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Bàn Văn N và chị Triệu Thị L đều nhận thấy tình cảm đã hết, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về nuôi con chung: Anh Bàn Văn N và chị Triệu Thị L có 02 con chung tên là Bàn Trung N, sinh ngày 23/11/2010 và Bàn Chí D, sinh ngày 20/11/2012 . Ly hôn anh chị Thoả thuận giao cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N nhưng có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản chị thực hiện quyền này
* Về tài sản chung, nợ chung: Anh Bàn Văn N và chị Triệu Thị L tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
* Về án phí: Anh Bàn Văn N nhận chịu cả 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2013/06410, ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Anh N được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã Q; - Các đương sự; - Lưu HS, KT, tập QĐ. | THẨM PHÁN Trần Đăng Ninh |