- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lã Thị T và anh Dương Đình Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lã Thị T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Dương Đình Đ, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lã Thị T và anh Dương Đình Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lã Thị T và anh Dương Đình Đ có 02 con chung là Dương Trọng H, sinh ngày 08/01/2001 và Dương Thị Kiều D, sinh ngày 28/6/2006, cả hai con chung đã đủ 18 tuổi nên chị T và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng.
- Về tài sản: Chị Lã Thị T và anh Dương Đình Đ không yêu cầu Tòa án chia tài sản.
- Về án phí: Chị Lã Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng chị Lã Thị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002917 ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thi hành án, trả lại chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã T; - THADS tỉnh Hưng Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vương |