- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Văn S - Cà Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn S và chị Cà Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
- Nguyên đơn: Anh Quàng Văn S, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Bản N, xã S, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Chị Cà Thị H, sinh năm: 1981; Nơi ĐKNKTT: Bản N, xã S, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn S và chị Cà Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Quàng Văn S và chị Cà Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Quàng Văn S và chị Cà Thị H có 02 con chung cháu thứ nhất là Cà Văn H1, sinh ngày 12/01/2000, cháu thứ hai là Quàng Thị T, sinh ngày 05/10/2002, hai cháu đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về tài sản và công nợ: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ lấy về; nợ phải trả và diện tích ruộng nương: Không có. 2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí: Anh Quàng Văn S và chị Cà Thị H là người dân tộc thiểu số sinh sống tại khu vực đặc biệt khó khăn được miễn toàn bộ án phí DSST theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND cùng cấp; - UBND xã Sam Mứn, tỉnh Điện Biên (nơi ĐKKH); - THADS tỉnh Điện Biên; - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thương Huyền |