- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều A và ông Lê Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều A, sinh năm 2000. (CCCD số: xxxxxxxxxxxx) Địa chỉ: 5/25 khu vực 3, Trần Phú, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1993 (CCCD số: xxxxxxxxxxxx) Địa chỉ: 14A/1 KV Bình Nhựt, phường Long Tuyền, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều A và ông Lê Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Kiều A và ông Lê Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung, các bên thỏa thuận giao cháu Lê Thanh H1 (nam), sinh ngày 24/10/2017 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng; giao 02 cháu Lê Thanh H2 (nam), sinh ngày 25/01/2020 và Lê Mỹ H3 (nữ), sinh ngày 04/01/2023 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà A, ông H theo quy định, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Xác định không có.
- Nợ chung: Không có.
- Về Án phí: bà Kiều A tự nguyện nộp toàn bộ là 150.000 đồng, chuyển một phần tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp theo biên lai thu số 0002616 ngày 05/02/2026 thành án phí, bà Kiều A được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai này tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV2- Cần Thơ; - UBND p Long Tuyền - TP Cần Thơ (Số 35/2019) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Huệ |