- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phước Đ và chị Huỳnh Thị Tuyết .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phước Đ, sinh ngày 15/7/1984.
Địa chỉ: Quốc lộ C, ấp G, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh ngày 30/4/1987.
Địa chỉ: Quốc lộ C, ấp G, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phước Đ và chị Huỳnh Thị Tuyết .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Phước Đ và chị Huỳnh Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (Hai) con chung là Nguyễn Phước N, sinh ngày 16/02/2009 và Nguyễn Phước T1, sinh ngày 07/02/2012. Nay ly hôn, anh Nguyễn Phước Đ và chị Huỳnh Thị T thống nhất thỏa thuận cho Huỳnh Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 (hai) con chung là Nguyễn Phước N, sinh ngày 16/02/2009 và Nguyễn Phước T1, sinh ngày 07/02/2012 (phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung Phước N và P là muốn được sống với mẹ).
Chị Huỳnh Thị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Phước Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Anh Nguyễn Phước Đ thống nhất cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung (Nguyễn Phước N, sinh ngày 16/02/2009 và Nguyễn Phước T1, sinh ngày 07/02/2012) là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/01 (một) tháng/01 (một) con. Thời gian cấp dưỡng là từ ngày 01/6/2026 cho đến khi 02 (hai) con chung là Nguyễn Phước N, sinh ngày 16/02/2009 và Nguyễn Phước T1, sinh ngày 07/02/2012 đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động sinh sống được.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Phước Đ chịu 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, chị Huỳnh Thị Tuyết C 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình. Nhưng anh Đ tự nguyện chịu thay cho chị T 75.000đ. Tổng cộng anh Đ chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0007529 ngày 13/5/2026 (có điều chỉnh bằng biên lai số 0007531 ngày 13/5/2026) của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp; - UBND xã Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thảo |