- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T với ông Huỳnh Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 225/2026/TLST - HNGĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp R, xã N, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp R, xã N, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T với ông Huỳnh Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị T với ông Huỳnh Văn T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Huỳnh Thanh C, sinh ngày 26/11/1992. Con đã trưởng thành, bà T và ông T1 không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà T và ông T1 khai không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0008808 (Ký hiệu: BLTU/26E), ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà T phải chịu, do đó bà T không phải nộp. Bà T được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Huỳnh Văn T1 không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 11; - UBND xã Nhị Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Thanh |