vanban.org

Quyết định 104/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1); địa chỉ: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; mã số doanh nghiệp: 0100233583. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nhật L – Chuyên viên xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 1790.07/2026/UQ-KHCN4-RCC4 ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP V - Trần Thị Thuý L - Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 20 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2026/TLST - DS ngày 07 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1); địa chỉ: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; mã số doanh nghiệp: 0100233583.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nhật L – Chuyên viên xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 1790.07/2026/UQ-KHCN4-RCC4 ngày 10/3/2026).

- Bị đơn: bà Trần Thị Thúy L1, sinh năm 1981; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn K, xã Á, tỉnh Quảng Trị (Nay là thôn H, xã Á, tỉnh Quảng Trị).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Bà Trần Thị Thúy L1 phải trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 10/7/2026 là: 178.494.034 đồng (Bằng chữ: một trăm bảy mươi tám triệu, bốn trăm chín mươi bốn nghìn, không trăm ba mươi bốn đồng), bao gồm: nợ gốc là 58.671.415 đồng; nợ lãi trong hạn là 2.275.339 đồng; nợ lãi quá hạn là: 117.547.280 đồng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 23/9/2019.

Kể từ ngày 11/7/2026 cho đến khi trả xong tất cả các khoản nợ, bà Trần Thị Thúy L1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 23/9/2019 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và bà Trần Thị Thúy L1 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí:

- Bà Trần Thị Thúy L1 thỏa thuận chịu 4.462.351 đồng (bốn triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn, ba trăm năm mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.646.000 đồng (ba triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 000126 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ