- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung D và bà Nguyễn Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Vĩnh Long, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung D, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Số 130/11/32B, Nguyễn H, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Số 130/11/32B, Nguyễn H, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ ho n 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án ph và l ph T a án; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 03 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguy n và hông vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (b y) ngày, ể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung D và bà Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc B o A, sinh ngày 14/4/2014 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông D hông cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn ông D có quyền thăm nom con chung, không ai được c n trở nhưng hông được lạm dụng vi c thăm nom để gây nh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Về tài s n chung: Không có, hông yêu cầu T a án gi i quyết. Về nợ chung: Ông D, bà T khai trong thời ỳ hôn nhân đến thời điểm ly hôn không có. Về án ph : Ông Nguyễn Trung D tự nguy n chịu toàn bộ án ph dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007914 ngày 19/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, ông D được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL 02; - VKSND TPVL 01; - Chi cục THA TPVL 02; - UBND Phường 4, TPVL 01; Giấy CNKH số 129, ngày 03/12/2013. - Các đương sự 02; - Lưu VP, hồ sơ vụ án 04. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |