- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu T - Trần Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu T và ông Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 104/2025/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 01 tháng 4 năm 2025 | Số: 104/2025/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 1 tháng 4 năm 2025 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 44/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm: 1992; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre; tạm trú: 47/16 đường số A, khu phố I, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Phương T1, sinh năm: 1990; địa chỉ: 1 ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu T và ông Trần Phương T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Phạm Thị Thu T và ông Trần Phương T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2/ Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Thu T được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông T1 là Trần Gia B, sinh ngày: 25/7/2015 (đang sống chung và có nguyện
vọng được sống chung với bà Phạm Thị Thu T). Ghi nhận việc bà Phạm Thị Thu T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con. - Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. - Vì lợi ích của con chung, bà Phạm Thị Thu T, ông Trần Phương T1 hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng, bà Phạm Thị Thu T, ông Trần Phương T1 có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/ Về tài sản: Bà Phạm Thị Thu T, ông Trần Phương T1 thống nhất xác định không có tài sản nên không yêu cầu giải quyết. 2.4/ Về nợ: Bà Phạm Thị Thu T, ông Trần Phương T1 thống nhất xác định không có nợ; không có ai gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Thu T tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009021 ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Phạm Thị Thu T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - UBND xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C, tỉnh Bến Tre(01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |