- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con T - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuậntìnhlyhôngiữaôngBùiThanh T và bà Lê Thị Tuyết M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2025/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 117/2025/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Toà án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp 1, xã T1, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp P1, xã P2, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83, 84,110củaLuậthôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiếnvềsự thoảthuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuậntìnhlyhôngiữaôngBùiThanh T và bà Lê Thị Tuyết M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:ÔngBùiThanhT,bàLêThị Tuyết M thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Bùi Thanh T, bà Lê Thị Tuyết M không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về con chung: ÔngBùi ThanhT, bàLêThịTuyết M khai có một con chung tên là cháu Bùi Tiến Thành, sinh ngày 23/4/2012. Ông Bùi Thanh T, bà Lê Thị Tuyết M thống nhất giao con chung cho bà Lê Thị Tuyết M nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Tuyết M được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Tiến Thành, sinh ngày 23/4/2012. Ghi nhận bà Lê Thị Tuyết M không yêu cầu ông Bùi Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Thanh T, bà Lê Thị Tuyết M khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung, nợ chung phải trả: Ông Bùi Thanh T, bà Lê Thị Tuyết M khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Bùi Thanh T là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre, - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Phú Thuận; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |