vanban.org

Quyết định 104/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E. Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2013 do UBND Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/04/2013 cho bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quy…

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E có hai con chung là Nguyễn Phương J, sinh ngày 09/11/2013 và Nguyễn Thành H, sinh ngày 22/12/2015. Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Phương J và Nguyễn Thành H cho ông Nguyễn Thành E trực tiếp chăm sóc, giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E. Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2013 do UBND Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/04/2013 cho bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quy…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2024/QĐST-HNGĐD, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 2345/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023, giữa: Bà Nguyễn Thị Thu A Địa chỉ: 169/99/76 B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Thành E Địa chỉ: 169/99/76 B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023; Căn cứ Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E. Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2013 do UBND Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/04/2013 cho bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E có hai con chung là Nguyễn Phương J, sinh ngày 09/11/2013 và Nguyễn Thành H, sinh ngày 22/12/2015. Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Phương J và Nguyễn Thành H cho ông Nguyễn Thành E trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thành E không yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu A và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung- nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Nguyễn Thành E cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: 150.000 đồng, hai bên thỏa thuận Nguyễn Thị Thu A chịu nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0027855 ngày 19/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thu A được nhận lại 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ