- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Võ Duy P, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH Số: 104/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Châu Thành, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 357/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: ông Võ Duy P, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp G, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: bà Đỗ Thị Mộng T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Võ Duy P, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp G, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang với bà Đỗ Thị Mộng T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Duy P và bà Đỗ Thị Mộng T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Võ Ngọc Phương V, sinh ngày 29/9/2014 và Võ Ngọc Thảo V1, sinh ngày 23/12/2020 hiện đang sống chung với chị T. Theo nguyện vọng của cháu Phương V muốn được sống chung với bà T, ông P và bà T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau: bà Đỗ Thị Mộng T được quyền nuôi dưỡng con tên Võ Ngọc Phương V, sinh ngày 29/9/2014 và Võ Ngọc Thảo V1, sinh ngày 23/12/2020.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con, nên Toà án không xem xét.
- Về tài sản chung; Về nợ chung: Tại phiên hòa giải ông P và bà T cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: ông Võ Duy P tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà ông P đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002689, ngày 08/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Hoàn trả lại cho ông P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, bà Đỗ Thị Mộng T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án tỉnh; - CCTHA huyện; - UBND xã, thị trấn; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán Lê Thị Trúc Linh |