- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Nguyễn Anh Hùng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Anh H về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết:
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 104/2024/QĐST-DS | G, ngày 28 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tthành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Tô Văn Mạnh.
Thư ký phiên họp: Bà Trương Thị Diễm – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận G.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận G tham gia phiên họp:
Bà Lê Duy Bảo Chinh- Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 03 năm 2024 tại trụ sở của Tòa án nhân dân quận G, thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 583/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm dân sự số 17/2024/QĐST-DS ngày 18 tháng 03 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Anh H, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Phan Văn T, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Người bị yêu cầu: Ông Nguyễn Thiếu B, sinh năm: 1937; Ông Nguyễn Anh D, sinh năm: 1968. Nơi cư trú cuối cùng ấp Đồng T 1, xã T ,quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1963. Địa chỉ: 16 Thích Bửu Đ, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Lệ T, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Phan Văn T, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thanh H1, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Phan Văn T, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Lệ Tr, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Phan Văn Trị, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Tuấn H1, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Phan Văn T, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Các đương sự vắng mặt có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Nguyễn Anh H trình bày:
Cha mẹ ông là ông Nguyễn Thiếu B, sinh năm 1937 và bà Lê Bích N, sinh năm 1942 (chết năm 2022) có 7 người con gồm:
Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1963. bà Nguyễn Lệ T, sinh năm 1964, bà Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1965, bà Nguyễn Lệ Tr, sinh năm 1967, ông Nguyễn Anh D, sinh năm 1968, ông Nguyễn Tuấn H1, sinh năm 1971 và ông Nguyễn Anh H, sinh năm 1975.
Vào năm 1977, ba của ông đã bỏ nhà đi đến nay không có tin tức. Đến năm 1982, anh của ông là Nguyễn Anh D cũng bỏ đi đến nay không có tin tức gì. Trước khi đi ông B và ông D đăng ký thường trú tại ấp Đồng T 1, xã T (Phan Văn T, Phường M), quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Gia đình ông H đã tìm kiếm nhưng đến nay không có tin tức về ông B và ông D. Nay ông H làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận G tuyên bố ông B và ông D là đã chết.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Lệ T, bà Nguyễn Thanh H1, bà Nguyễn Lệ Tr và ông Nguyễn Tuấn H1 cũng thống nhất như ý kiến của ông H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, Tòa án nhân dân quận G nhận định:
Đơn yêu cầu của ông Nguyễn Anh H yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Thiếu B và ông Nguyễn Anh D là đã chết thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận G được quy định tại khoản 4 Điều 27; điểm a, khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký nhân khẩu thường trú trong hộ, do Tòa án trích lục tại Tàng thư Công an quận G, thì ông Nguyễn Thiếu B và ông Nguyễn Anh D có nơi thường trú tại ấp Đồng T 1, xã T (Nay là Phan Văn T, Phường M), quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 10/1977 ông B đã tự ý bỏ nhà đi. Tháng 04/1982 ông D bỏ nhà đi không lý do.
Tòa án nhân dân quận G đã thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với ông B và ông D trên báo và Đài tiếng nói Việt Nam, đến nay đã hơn 04 tháng nhưng vẫn không có tin tức gì về ông B và ông D.
Theo khoản 1 điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
“Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:
...d) Biệt tích 05 năm liên trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống..”.
Như vậy, xét yêu cầu của ông H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông B và ông D đã chết là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 391 Bộ luật tộ tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật dân sự.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký nhân khẩu thường trú trong hộ, xác nhận của các đương sự và căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 71 và khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015, thì thời điểm xác định có tin tức cuối cùng của ông B là tháng 10/1977, thời điểm xác định có tin tức cuối cùng của ông D là tháng 04/1982 Nơi cư trú cuối cùng của ông B và ông D là địa ấp Đồng T 1, xã T (Nay là Phan Văn T, Phường M), quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, ngày xác định ông B đã chết là ngày 01/11/1982 và ngày xác định ông D đã chết là ngày 01/05/1987 (sau 05 năm kể từ ngày có tin tức cuối cùng).
Xét yêu cầu của đương sự là có cơ sở;
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận G đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông H là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về lệ phí:
Ông H phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng.
Vì các lẽ nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 27; điểm a, khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều 361, khoản 2 Điều 367, Điều 391, Điều 393, Điều 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015;
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Anh H về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết:
- Tuyên bố ông Nguyễn Thiếu B, sinh năm 1937, nơi cư trú cuối cùng: ấp Đồng T 1, xã T (Nay là Phan Văn T, Phường M), quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết kể từ ngày 01/11/1982.
- Tuyên bố ông Nguyễn Anh D, sinh năm 1968, nơi cư trú cuối cùng: ấp Đồng T 1, xã T (Nay là Phan Văn T, Phường M), quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết kể từ ngày 01/05/1987.
- Về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của ông B và ông D được giải quyết theo quy định của pháp luật thừa kế và pháp luật có liên quan.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông H phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông H đã nộp theo biên lai số 0012602 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G. Ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày và kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q G; - CCTHADS Q G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Tô Văn Mạnh |