- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2024/QĐST-DS | Cái Răng, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thiềm Quốc Khanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Sang
2. Bà Lê Thị Tuyết Mai
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến N, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Đường số 5, khu dân cư H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Ông Nguyễn Sỹ B, sinh năm: 1996 và ông Huỳnh N, sinh năm: 1997; Cùng địa chỉ: Đường T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến N, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Đường B8, khu dân cư H, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1979; Địa chỉ liên hệ: Đường H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Đường 3/2, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
+ Bà Lê Thị Đức A, sinh năm: 1997.
+ Bà Lê Thị Đức N, sinh năm: 2001.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Ngọc: Bà Lê Thị Đức A, sinh năm: 1997.
Cùng địa chỉ: Đường H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ; Địa chỉ liên hệ: Đường 3/2, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Đường B8, khu dân cư H, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác định phần đất thuộc thửa số 355, diện tích 120 m2, tờ bản đồ số 36, loại đất ở đô thị và nhà ở gắn liền với đất có diện tích sàn 292 m2, loại nhà cấp 3, tọa lạc tại khu dân cư lô số 3A, khu đô thị N, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS06360 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 07/7/2021 cho bà Nguyễn Thị T đứng tên (vị trí, hình thể thửa đất được thể hiện theo Trích đo địa chính số 376/TTKTTNMT ngày 17/4/2024 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ) là di sản của bà Nguyễn Thị T để lại. Di sản này được chia làm 04 kỷ phần cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà Nguyễn Thị T gồm ông Nguyễn Tiến N, ông Nguyễn Tiến N, bà Nguyễn Thị Thanh T và người thừa kế thế vị của bà Nguyễn Thị Thanh H (chết ngày 26/02/2023) là bà Lê Thị Đức A, Lê Thị Đức N.
Các đương sự thống nhất giao di sản thừa kế là phần đất thuộc thửa số 355, diện tích 120 m2, tờ bản đồ số 36, loại đất ở đô thị và nhà ở gắn liền với đất có diện tích sàn 292 m2, loại nhà cấp 3, tọa lạc tại khu dân cư lô số 3A, khu đô thị N, phường H quận C, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS06360 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 07/7/2021 cho ông Nguyễn Tiến N được toàn quyền sở hữu và sử dụng. Ông Nguyễn Tiến N có trách nhiệm thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở nêu trên cho ông Nguyễn Tiến N 1.976.533.500 đồng, bà Nguyễn Thị Thanh T 1.976.533.500 đồng và người thừa kế thế vị của bà Nguyễn Thị Thanh H (chết ngày 26/02/2023) là bà Lê Thị Đức A, Lê Thị Đức N 1.976.533.500 đồng.
Thời gian và phương thức thanh toán số tiền 1.976.533.500 đồng cho mỗi kỷ phần thừa kế, các đương sự thống nhất thỏa thuận và thực hiện tại giai đoạn thi hành án. Nếu không thống nhất được sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ quyết định.
Ngay sau khi thanh toán xong số tiền 1.976.533.500 đồng cho mỗi kỷ phần thừa kế thì ông Nguyễn Tiến N, bà Nguyễn Thị Ngọc L di dời, bàn giao nhà và đất nêu trên cho ông Nguyễn Tiến N sở hữu và sử dụng. Đồng thời, ông Nguyễn Tiến N được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đứng tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. Thuế, lệ phí và các chi phí khác cho việc làm thủ tục đứng tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do ông Nguyễn Tiến N chịu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Nguyễn Tiến N, bà Nguyễn Thị Thanh T mỗi người phải chịu 71.296.000 đồng và người thừa kế thế vị của bà Nguyễn Thị Thanh H (chết ngày 26/02/2023) là bà Lê Thị Đức A và bà Lê Thị Đức N chịu số tiền 71.296.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Tiến N chịu số tiền 71.296.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền 1.250.000 đồng tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Tiến N đã nộp theo biên lai thu số 0003183 ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng thành tiền án phí của ông N. Như vậy, ông N còn phải nộp thêm số tiền 70.046.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm còn lại.
- Về chi phí tố tụng khác: Bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu số tiền 8.000.000 đồng chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản tranh chấp và lệ phí trích đo địa chính. Số tiền này ông Nguyễn Tiến N đã nộp và đã chi xong, bà Nguyễn Thị Thanh T có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Tiến N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - Viện KSND Q. Cái Răng; - Chi cục T.H.A.DS Q. Cái Răng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Thiềm Quốc Khanh |