vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quốc T với chị Đặng Thị O.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - O ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quốc T với chị Đặng Thị O.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2023/QĐST-HNGĐThành phố Vĩnh Long, ngày 23 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Trương Quốc T, sinh năm 1972; HKTT: Ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ cư trú: Số nhà A, Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị O, sinh năm 1973; địa chỉ cư trú: L, đường Đ, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quốc T với chị Đặng Thị O.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung:

Anh Trương Quốc T và chị Đặng Thị O có 03 con chung tên: Trương Bích T1, sinh ngày 01/9/1997 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Trương Minh T2, sinh ngày 07/7/2007 và Trương Quốc N, sinh ngày 13/01/2013. Anh T và chị O cùng thống nhất: Tiếp tục giao Trương Minh T2 và Trương Quốc N cho chị O nuôi dưỡng; anh T không cấp dưỡng nuôi con.

Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.

+ Tài sản chung; nợ chung: Anh Trương Quốc T và chị Đặng Thị O đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Anh Trương Quốc T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002070 ngày 12/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, nên hoàn trả anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ