vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tăng Thị Kim C và ông Nguyễn Bá T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Tăng Thị Kim C và ông Nguyễn Bá T có một con chung là cháu Nguyễn Gia H sinh ngày 08/12/2020. Giao con chung cho bà Tăng Thị Kim C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Bá T cấp dưỡng nuôi con chung 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Thị Kim C-Nguyễn Bá T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tăng Thị Kim C và ông Nguyễn Bá T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1491/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Tăng Thị Kim C

Sinh năm: 1991

Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Nguyễn Bá T

Sinh năm: 1988

Địa chỉ: 139/12 NTH, phường V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tăng Thị Kim C và ông Nguyễn Bá T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Tăng Thị Kim C và ông Nguyễn Bá T có một con chung là cháu Nguyễn Gia H sinh ngày 08/12/2020. Giao con chung cho bà Tăng Thị Kim C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Bá T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3/2023, vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Ông Nguyễn Bá T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Tăng Thị Kim C, ông Nguyễn Bá T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tăng Thị Kim C và ông Nguyễn Bá T không có tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: Bà Tăng Thị Kim C và ông Nguyễn Bá T mỗi người phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Nguyễn Bá T còn phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Bà C tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay cho ông T. Như vậy, bà C phải nộp 300.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0010784 ngày 12/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà C đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định: Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ