- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Ngô Quốc T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:104/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/5/2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1996 Nơi đăng ký thường trú: Số 202, tổ 3 phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Nơi ở hiện tại: Số nhà 06 tổ dân phố số 07, ngách 63/75/31 đường L, quận N, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Ngô Quốc T1, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 202, tổ 3 phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Ngô Quốc T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Con chung: Anh Ngô Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Ngô Gia B, sinh ngày 20/8/2020. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết. Chị Bùi Thị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu giải quyết. 2.3. Án phí: Chị Bùi Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002295 ngày 19/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị Bùi Thị T số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP B; - VKSND TP B; - Các đương sự; - UBND p. M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Thị Thu Hà |