vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Bích N và anh Phạm Văn T. 2.

Về con chung: Anh Phạm Văn T thống nhất giao cháu Phạm Thị Kim N1, sinh ngày 02/9/2013 cho Trịnh Bích N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Trịnh Bích N không có yêu cầu cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn anh Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Bích N và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 104/2023/QĐST-HNGĐ
Thanh Bình, ngày 17 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 173/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Bích N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Bích N và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn T thống nhất giao cháu Phạm Thị Kim N1, sinh ngày 02/9/2013 cho Trịnh Bích N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Trịnh Bích N không có yêu cầu cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn anh Phạm Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Phạm Văn T không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Trịnh Bích N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Phạm Văn T.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận như sau: + Chị Trịnh Bích N thống nhất tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001374 ngày 15/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, hoàn trả cho chị Trịnh Bích N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Phạm Văn T không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ