- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "104-T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn T với bà Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 153/2023/HNGĐ-ST ngày 06/6/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: ông Nguyễn T, sinh năm 1969; địa chỉ: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: bà Trần Thị H, sinh năm 1969; địa chỉ: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn T với bà Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 03 con chung tên Nguyễn T2 (sinh ngày 10/02/1991), Nguyễn B (sinh ngày 06/11/1993) và Nguyễn Thị Nữ T3 (sinh ngày 29/8/2008). Hai con Nguyễn T, Nguyễn B đã trưởng thành, kết hôn lập gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết. Sau ly hôn, giao con chung Nguyễn Thị Nữ T3 cho ông Nguyễn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; bà Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: ông Nguyễn T phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0006845 ngày 16/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, nên được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Đông Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS TX Đông Hòa; - UBND phường Hoà Hiệp Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Duyên |