- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hị Bạc Thị P và anh Đinh Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bạc Thị P và anh Đinh Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 104/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023.
-Nguyên đơn: chị Bạc Thị P - sinh năm: 1984
Nơi thường trú: Bản N K, xã TH, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên
- Bị đơn: anh Đinh Văn H, sinh năm: 1983
Nơi thường trú: Bản N K, xã TH, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bạc Thị P và anh Đinh Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Bạc Thị P và anh Đinh Văn H thuận tình ly hôn
2.2. Về con chung: Chị Bạc Thị P và anh Đinh Văn H có 02 con chung là: Đinh Thị Khánh C, sinh ngày 12/4/2004 và Đinh Khánh T, sinh ngày 12/6/2013.
- Hiện cháu Đinh Thị Khánh C đã thành niên và có khả năng lao động chị P và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Chị Bạc Thị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đinh Khánh T, sinh ngày 12/6/2013 đến khi thành niên và có khả năng lao động.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3: Về tài sản:
Tài sản riêng; Tài sản chung và diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ phải trả; nợ lấy về: Không có.
2.4: Về án phí:
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Bạc Thị P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0005321 ngày 28/8/2023 tại Chi cục THADS huyện ĐB, tỉnh Điện Biên chị Bạc Thị P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - UBND xã TH, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện ĐB; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Ích Rồng |