vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh Q đối với chị Trương Ngọc D. 2.

Anh Trương Minh Q không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu. Anh Q có quyền đến thăm con mà không ai được phép cản trỡ 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Minh Q và chị Trương Ngọc D thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ông Q khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh Q đối với chị Trương Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2023/QĐST-HNGĐGiá Rai, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 182/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13/4/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Minh Q, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Chị Trương Ngọc D, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khóm X, phường L, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh Q đối với chị Trương Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trương Minh Q và chị Trương Ngọc D thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Trương Minh Q và chị Trương Ngọc D thống nhất giao cháu Trương Ngọc Tú U, sinh ngày 08/02/2013 cho chị Trương Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Cháu U hiện tại đang sống chung với chị D nên được giữ nguyên.

- Anh Trương Minh Q không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu.

- Anh Q có quyền đến thăm con mà không ai được phép cản trỡ 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Minh Q và chị Trương Ngọc D thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình anh Trương Minh Q và chị Trương Ngọc D mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh Q tự nguyện nộp toàn bộ. Anh Q đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai thu số 0014614 ngày 13/4/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã R, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ, anh Q được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ