vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 30/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "H-T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2023/QĐST-DSCái Bè, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 498/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, T.

Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh T (Lê Thị Thanh T1), sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị Thanh T (Lê Thị Thanh T1) có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị H số tiền 9.000.000đ (Chín triệu đồng), thời hạn trả như sau:

Vào ngày 30 hàng tháng trả 1.000.000đ (Một triệu đồng), bắt đầu trả từ ngày 30/12/2023, lần cuối trả xong là ngày 30/8/2024.

Nếu chị Lê Thị Thanh T (Lê Thị Thanh T1) vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận thì bà Võ Thị H có quyền yêu cầu thi hành một lần toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày bà Võ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Lê Thị Thanh T (Lê Thị Thanh T1) chậm trả thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Án phí: Chị Lê Thị Thanh T (Lê Thị Thanh T1) phải chịu 112.500đ (Một trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng) án phí sơ thẩm.

Bà Võ Thị H phải chịu 112.500đ (Một trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng) án phí sơ thẩm, bà Võ Thị H là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ