- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn P. Nguyễn Thị Th."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2023/QĐHG-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện là anh Lê Văn P và người bị kiện là chị Nguyễn Thị Th.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp xác định cha cho con” đề ngày 26/10/2023 của người khởi kiện là anh Lê Văn P.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 11 năm 2023, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn Ng, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn Ng, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Thanh Ph, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn Gi, xã Â, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
Anh Lê Văn P, chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Thanh Ph thống nhất:
Đầu năm 2022, anh Lê Văn P và chị Nguyễn Thị Th chung sống với nhau như vợ chồng và chị Nguyễn Thị Th mang thai, ngày 26/12/2022 chị Nguyễn Thị Th sinh ra cháu dự định đặt tên là Lê Nguyễn Gia H (theo giấy chứng sinh số 802, quyển số Q1, do Bệnh viện đa khoa Hải Tiến cấp ngày 27/12/2022). Thời điểm này, chị Thanh đang trong thời kỳ quan hệ hôn nhân hợp pháp với anh Trần Thanh Ph, nhưng hai người đang sống ly thân. Ngày 15/11/2022, Tòa án nhân dân huyện H đã giải quyết cho chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Thanh Ph được ly hôn theo Quyết định số 367/2022/QĐST-HNGĐ. Anh Lê Văn P và chị nguyễn Thị Th đề nghị Tòa án xác định: Lê Văn P, sinh ngày 18/8/1986, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, nơi cư trú: Thôn Ng, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa và cháu dự định đặt tên là Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 26/12/2022 có quan hệ huyết thống: CHA – CON.
Anh Lê Văn P và cháu Lê Nguyễn Gia H đã làm thủ tục xét nghiệm ADN xác định huyết thống cha – con. Tại Phiếu kết quả phân tích ADN ngày 07/9/2023 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền đã kết luận: Lê Văn P, sinh ngày 18/8/1986, số CCCD: xxxxxxxxxxxx và cháu dự định đặt tên là Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 26/12/2022 có quan hệ huyết thống: CHA – CON.
Công nhận anh Lê Văn P, sinh ngày 18/8/1986, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, nơi cư trú: Thôn Ng, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2021 là cha đẻ của cháu dự định sẽ đặt tên là Lê Nguyễn Gia H, được chị Nguyễn Thị Th sinh ra vào ngày 26/12/2022, theo Giấy chứng sinh số 802, quyển số Q1 ngày 27/12/2022 của Bệnh viện đa khoa Hải Tiến, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ là anh Lê Văn P đối với con đẻ là cháu dự định đặt tên Lê Nguyễn Gia H phát sinh kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Chị Nguyễn Thị Th, anh Lê Văn P có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục làm Giấy khai sinh cho cháu Lê Nguyễn Gia H theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên ĐS; - VKSND h. H; - Chi cục THADS h. H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Ph, huyện H; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |