vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Hồng Hưởng và bà Phạm Thị Duyên thuận tình ly hôn; 2 Về con chung: Bà Phạm Thị Duyên và ông Vương Hồng Hưởng 01 con chung là Vương Thị Diệu Thương, sinh ngày 01/4/1998. Con chung đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên hai bên đề nghị Tòa án không xem xét v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Vương Hồng H đề nghị ly hôn với bà Phạm T D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TAND TỈNH HÒA BÌNH
TAND HUYỆN LẠC SƠN
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2023/QĐCNTTLHLạc Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Vương Hồng Hưởng và bà Phạm Thị Duyên.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của ông Vương Hồng Hưởng;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Ông Vương Hồng Hưởng, sinh năm 1957; Địa chỉ: thôn Thanh Ấm, thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

+ Người bị kiện: Bà Phạm Thị Duyên, sinh năm 1965. Địa chỉ: xóm Tân Thành, xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Hồng Hưởng và bà Phạm Thị Duyên thuận tình ly hôn;

1.2 Về con chung: Bà Phạm Thị Duyên và ông Vương Hồng Hưởng 01 con chung là Vương Thị Diệu Thương, sinh ngày 01/4/1998. Con chung đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên hai bên đề nghị Tòa án không xem xét viêc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

1.3 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, đề nghị tòa án ghi nhận việc phân chia tài sản chung như sau:

Ông Vương Hồng Hưởng được toàn quyền sở hữu và sử dụng những tài sản chung là: Toàn bộ thửa số 142, tờ bản đồ số 73, diện tích 72,4 m2 và 01 ngôi nhà cấp 4 gắn liền với đất. Địa chỉ thửa đất: thôn Thanh Ấm, thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Vương Hồng Hưởng và bà Phạm Thị Duyên, số phát hành BN792399, số vào sổ cấp GCN: CH00394 do UBND huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội cấp ngày 17/7/2013. Ông Vương Hồng Hưởng không phải thanh toán tiền chênh lệch cho bà Phạm Thị Duyên.

Đối với những tài sản chung khác phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên sẽ thỏa thuận riêng với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ