vanban.org

Quyết định 104/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Huyền T, sinh năm 1999; Địa chỉ: thôn L, xã P, huyện V, tỉnh H và Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1997; Địa chỉ: thôn N, xã K, huyện V, tỉnh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Huyền T với Anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Huyền T với Anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Huyền T, sinh năm 1999; Địa chỉ: thôn L, xã P, huyện V, tỉnh H và Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1997; Địa chỉ: thôn N, xã K, huyện V, tỉnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 104/2022/QĐST-HNGĐ
V, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn: Hoàng Thị Huyền T, sinh năm 1999; Địa chỉ: thôn L, xã P, huyện V, tỉnh H và bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1997, Địa chỉ: thôn N, xã K, huyện V, tỉnh H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Huyền T, sinh năm 1999; Địa chỉ: thôn L, xã P, huyện V, tỉnh H và Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1997; Địa chỉ: thôn N, xã K, huyện V, tỉnh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Huyền T với Anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị Huyền T với Anh Nguyễn Văn T thỏa thuận nhất trí giao: Cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 26/01/2022 cho chị Hoàng Thị Huyền T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi; Kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2022.

Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Hoàng Thị Huyền T với Anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị Huyền T với Anh Nguyễn Văn T thỏa thuận nhất trí để chị Hoàng Thị Huyền T chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002321 nộp ngày 10/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.

Trả lại cho chị Hoàng Thị Huyền T 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ