- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Trúc H ly hôn với Trần Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Trúc H với anh Trần Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T E Số: 104/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 77/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Trúc H, sinh năm: 1989; địa chỉ: số nhà 63/56 ấp LB, xã PS, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Anh Trần Minh H, sinh năm: 1981; địa chỉ: số nhà 63/56 ấp LB, xã PS, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Trúc H với anh Trần Minh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Trúc H và anh Trần Minh H thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn: Chị Huỳnh Thị Trúc H và anh Trần Minh H không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
Chị H và anh H có hai người con chung tên Trần Huỳnh Trường V sinh ngày 01/11/2011 và Trần Huỳnh Trường L sinh ngày 01/11/2011. Hiện hai người con chung sống với chị H. Khi ly hôn chị H được quyền nuôi hai con chung tên Trần Huỳnh Trường V và Trần Huỳnh Trường L. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh H cấp dưỡng cho hai người con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về i sản chung: Chị H và anh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Chị H và anh H trình bày không có.
- Về n ph : Chị H tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006794 ngày 17/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Chị H được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CL; - Chi cục T.H.A dân sự huyện CL; - UBND xã nơi ĐKKH; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |