vanban.org

Quyết định 104/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H và anh Lê Văn Q"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!V!!
TỈNH!H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 104/2021/QĐST-HNGĐ
VX, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982; Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 04/12/2009; Nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Tổ 15, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Lê Văn Q, sinh năm: 1968; Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 18/7/2017; Nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982; Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 04/12/2009; Nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Tổ 15, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Lê Văn Q, sinh năm: 1968; Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 18/7/2017; Nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn Q thuận tình ly hôn!!

!

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn Q tự thỏa thuận nhất trí:

1

Giao cháu Lê Hồng A - Sinh ngày: 13/4/2009 cho chị Lê Thị H; Địa chỉ: Tổ 15, thị trấn V, huyện V, tỉnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày 17-9-2021.

Anh Lê Văn Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu A với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ ngày 17-9-2021 cho đến khi cháu A trưởng thành đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Lê Thị H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 15, thị trấn V, huyện V, tỉnh H là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn Q thỏa thuận nhất trí để chị Lê Thị H chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002135 nộp ngày 20-7-2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Chị Hường đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

!

- VKSND huyện V;

!

- Chi cục THADS huyện V;

!

- TAND tỉnh;

!

- UBND phường Mi, thành phố H, tỉnh H;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!

Cù!Văn!Minh!

2

Cỡ chữ