vanban.org

Quyết định 104/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B và anh Lê Văn T. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B và anh Lê Văn T. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Quang L, sinh ngày 28/6/2019 và cháu Lê Quang T, sinh ngày 03/7/2012. Nay các đương sự thỏa thuận chị B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Anh T cấp dưỡng mỗi cháu 2.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị bạch ly hôn anh Trọng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN ND HUYỆN T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104 /2021/QĐST-HNGĐT, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2021/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị B, sinh năm: 1987 Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1983 Đều có HKTT: Xóm 2, thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B và anh Lê Văn T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Quang L, sinh ngày 28/6/2019 và cháu Lê Quang T, sinh ngày 03/7/2012. Nay các đương sự thỏa thuận chị B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Anh T cấp dưỡng mỗi cháu 2.000.000đ/ 01 tháng, kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, anh T phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận anh T nộp cả phần của chị B. Tổng 2 khoản = 300.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai 0001337 ngày 12/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ