- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Yến L với anh Nguyễn Quốc B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 104/2021/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 11 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 68/2021/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2021 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Yến L, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Số nhà 106/4 khu phố 3, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc B, sinh năm 1991. Đăng ký thường trú: ấp GN, xã NPT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre. Hiện đang tạm trú: Số nhà 106/4 khu phố 3, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 03/5/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 03/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Yến L với anh Nguyễn Quốc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Yến L với anh Nguyễn Quốc B thuận tình ly hôn. Chị L với anh B không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị Yến L được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Quốc Thiên A, sinh ngày 14/4/2017. Anh Nguyễn Quốc B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung 18 tuổi. Anh Nguyễn Quốc B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Yến L với anh Nguyễn Quốc B trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trương Thị Yến L với anh Nguyễn Quốc B trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị Yến L tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005677 ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng. + Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Quốc B nộp 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND thị trấn Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phƣơng |