- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2021/QĐST-DS | Lấp Vò, ngày 27 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 500/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Chị Hà Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số nhà 123, ấp An T, xã Mỹ An H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.
2. Chị Hà Xuân N, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số nhà 96/4, Ấp 1B, xã An T, huyện Bến L, tỉnh Long A.
Chị Hà Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số nhà 123, ấp An T, xã Mỹ An H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là đại diện theo ủy quyền của chị Hà Xuân N (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 15/12/2021).
- Bị đơn: Ông Trần Hữu T, sinh năm 1951; Địa chỉ: Số nhà 129, ấp An H, xã Mỹ An H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Hà Thị T đồng thời là đại diện theo ủy quyền của chị Hà Xuân N yêu cầu Tòa án giải quyết ông Trần Hữu T có nghĩa vụ trả cho chị Hà Thị T và chị Hà Xuân N (con của bà Huỳnh Thị H) vốn vay mà ông Trần Hữu T đã vay của bà Huỳnh Thị H (đã chết) số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
- Ông Trần Hữu T thừa nhận nợ và đồng ý có nghĩa vụ trả cho chị Hà Thị T và chị Hà Xuân N (con của bà Huỳnh Thị H) vốn vay mà ông Trần Hữu T đã vay của bà Huỳnh Thị H (đã chết) số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Hà Thị T và chị Hà Xuân N mà ông Trần Hữu T chậm thi hành án số tiền 150.000.000 đồng, thì ông Trần Hữu T còn phải trả cho chị Hà Thị T và chị Hà Xuân N tiền lãi của 150.000.000 đồng theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
+ Ông Trần Hữu T là người cao tuổi theo quy định của Luật người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí Tòa án, thuộc trường hợp miễn nộp án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Do đó ông Trần Hữu T được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 3.750.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Chị Hà Thị T và chị Hà Xuân N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Hà Thị T và chị Hà Xuân N tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.750.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0002032 ngày 26/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: T, T; - VKSND huyện Lấp Vò; - CC.THADS huyện Lấp Vò; - Lưu: HSVA, VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thành Hội |